Vì các cột không thể null nên bạn phải chuyển 0 s thay vì null s cho các cột mà bạn không muốn cung cấp giá trị trong INSERT các câu lệnh và sử dụng so sánh với 0 thay vì null :
INSERT INTO stock (price, stock1, stock2) VALUES
('99', '10', 0),
('120', 0, '12')
ON DUPLICATE KEY UPDATE
`stock1-C` = `stock1-C` + (VALUES(stock1) <> 0 AND stock1 <> 0),
stock1 = stock1 + VALUES(stock1),
`stock2-C` = `stock2-C` + (VALUES(stock2) <> 0 AND stock2 <> 0),
stock2 = stock2 + VALUES(stock2)
Kết quả:
| giá | stock1 | stock1-C | stock2 | stock2-C |
|---|---|---|---|---|
| 99 | 10 | 0 | 0 | 0 |
| 120 | 0 | 0 | 12 | 0 |
Sau đó, một lần nữa:
INSERT INTO stock (price, stock1, stock2) VALUES
('99', '10', 0),
('120', 0, '12')
ON DUPLICATE KEY UPDATE
`stock1-C` = `stock1-C` + (VALUES(stock1) <> 0 AND stock1 <> 0),
stock1 = stock1 + VALUES(stock1),
`stock2-C` = `stock2-C` + (VALUES(stock2) <> 0 AND stock2 <> 0),
stock2 = stock2 + VALUES(stock2)
Kết quả:
| giá | stock1 | stock1-C | stock2 | stock2-C |
|---|---|---|---|---|
| 99 | 20 | 1 | 0 | 0 |
| 120 | 0 | 0 | 24 | 1 |
Sau đó:
INSERT INTO stock (price, stock1, stock2) VALUES
('150', '55', 0),
('150', 0, '56')
ON DUPLICATE KEY UPDATE
`stock1-C` = `stock1-C` + (VALUES(stock1) <> 0 AND stock1 <> 0),
stock1 = stock1 + VALUES(stock1),
`stock2-C` = `stock2-C` + (VALUES(stock2) <> 0 AND stock2 <> 0),
stock2 = stock2 + VALUES(stock2)
Kết quả:
| giá | stock1 | stock1-C | stock2 | stock2-C |
|---|---|---|---|---|
| 99 | 20 | 1 | 0 | 0 |
| 120 | 0 | 0 | 24 | 1 |
| 150 | 55 | 0 | 56 | 0 |
Sau đó:
INSERT INTO stock (price, stock1, stock2) VALUES
('150', '10', 0),
('150', 0, '10')
ON DUPLICATE KEY UPDATE
`stock1-C` = `stock1-C` + (VALUES(stock1) <> 0 AND stock1 <> 0),
stock1 = stock1 + VALUES(stock1),
`stock2-C` = `stock2-C` + (VALUES(stock2) <> 0 AND stock2 <> 0),
stock2 = stock2 + VALUES(stock2)
Kết quả:
| giá | stock1 | stock1-C | stock2 | stock2-C |
|---|---|---|---|---|
| 99 | 20 | 1 | 0 | 0 |
| 120 | 0 | 0 | 24 | 1 |
| 150 | 65 | 1 | 66 | 1 |
Xem bản trình diễn
.